Các chỉ số siêu âm thai định kỳ cho bé



Singlemum – Đọc các chỉ số siêu âm thai chuẩn xác nhất theo từng tuần, từng tháng giúp bạn biết được cân nặng thai nhi và những yếu tố khác như túi ối, nhau thai,… trong suốt quá trình mang thai. Để giúp các mẹ bầu có thể chăm sóc sức khỏe bản thân và thai nhi tốt nhất, sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ cách đọc chỉ số siêu âm thai chính xác dưới đây.

Hướng dẫn mẹ bầu đọc các chỉ số siêu âm thai

Siêu âm thai là gì?

sieu-am-thai-me-bau-can-biet

Siêu âm thai là một hình thức khám thai bằng cách thu lại những hình ảnh trong tử cung của mẹ và phát trực tiếp lên màn hình. Qua những hình ảnh này, bác sĩ sẽ nhận biết được tình trạng sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.

Hình ảnh siêu âm được hình thành bằng cách sử dụng các sóng âm thanh. Máy gửi các sóng âm thanh thông qua cơ thể; sau đó, phản xạ trở lại và chuyển đổi thành một hình ảnh được hiển thị trên màn hình. Chính vì thế trong quá trình siêu âm bạn cũng có thể nghe được tiếng nhịp tim của em bé đập.

  • Siêu âm thai 2D là siêu âm 2 chiều, với hình ảnh trắng đen, là phương pháp lâu đời nhất giúp các bác sỹ có thể chuẩn đoán có thai hay không, xác định thai nhiều phôi hay 1 phôi, kiểm tra vị trí thai nằm trong tử cung hay ngoài tử cung, xác định những bất thường bẩm sinh ở thai nhi,… thường dùng để đo độ dài và kích thước, đường cắt của bào thai so với hình thể bình thường.
  • Siêu âm thai 3D là siêu âm 3 chiều, cho ra hình ảnh màu đúng với kích thước thật của thai nhi. Ưu điểm của siêu âm 3D là dễ dàng phát hiện dị tật bẩm sinh của thai nhi, nhưng có nhược điểm là độ chính xác về kích thước cũng như tuổi thai không bằng siêu âm 2D.
  • Siêu âm thai 4D thực chất ra vẫn là siêu âm 3D những với hình ảnh động. Ưu điểm là thấy được hình ảnh thật đang cử động của bé tuy nhiên do quá trình lưu file lâu các tia bức xạ trong quá trình siêu âm nhiều có thể gây hại cho mẹ và bé. Do đó, trong thai kỳ mẹ chỉ nên siêu âm 4D khoảng 2 lần mà thôi.
Bài liên quan  Bảng chi tiết các chỉ số thai nhi theo tuần và từng ngày mẹ nên tham khảo

Ký hiệu chỉ các thông số quan trọng của thai nhi:

Trong siêu âm thai có rất nhiều chỉ số khác nhau nhưng để đánh giá được sự phát triển của thai nhi, mẹ chỉ nên lưu ý tới các chỉ số quan trọng là:

  • GSD = Gestinational sac diameter (đường kính túi thai)
  • AC = Abdominal circumference (chu vi bụng)
  • CRL = Crown-rump length (chiều dài đầu-mông)
  • HC = Head circumference (chu vi đầu)
  • BPD = Biparietal diameter (đường kính lưỡng đỉnh)
  • EFW = Estimated Fetal Weight (Cân nặng thai nhi)
  • FL = Femur length (chiều dài xương đùi)

cach-doc-chi-so-sieu-am-thai-2

Chi tiết ký hiệu các chỉ số đầy đủ khi siêu âm thai:

  • CRL: Rown rump length (chiều dài từ đầu mông)
  • BPD: Biparietal diameter (đường kính lưỡng đỉnh)
  • TTD: Đường kính ngang bụng
  • APTD: Đường kính trước và sau bụng
  • AC: Abdominal circumference (chu vi vòng bụng)
  • FL: Femur length (chiều dài xương đùi)
  • GS: Gestational sac diameter (đường kính túi thai)
  • HC : head circumference (chu vi đầu)
  • AF : amniotic fluid (nước ối)
  • AFI : amniotic fluid index (chỉ số nước ối)
  • OFD : occipital frontal diameter (đường kính xương chẩm)
  • BD : binocular distance (khoảng cách hai mắt)
  • CER : cerebellum diameter (đường kính tiểu não)
  • THD : thoracic diameter (đường kính ngực)
  • TAD : transverse abdominal diameter (đường kính cơ hoành)
  • APAD : anteroposterior abdominal diameter (đường kính bụng từ trước tới sau)
  • FTA : fetal trunk cross-sectional area (thiết diện ngang thân thai)
  • HUM : humerus length (chiều dài xương cánh tay)
  • Ulna : ulna length (chiều dài xương khuỷu tay)
  • Tibia : tibia length (chiều dài xương ống chân)
  • Radius: Chiều dài xương quay
  • Fibular: Chiều dài xương mác
  • EFW : estimated fetal weight (khối lượng thai ước đoán)
  • GA : gestational age (tuổi thai)
  • EDD : estimated date of delivery (ngày sinh ước đoán)
Bài liên quan  Thực đơn ăn kiêng lý tưởng cho mẹ bầu thừa cân

cach-nhan-biet-thai-may-de-biet-suc-khoe-thai-nhi

Các thuật ngữ liên quan khác trong quá trình siêu âm thai

  • LMP : last menstrual period (giai đoạn kinh nguyệt cuối)
  • BBT : basal Body Temperature (nhiệt độ cơ thể cơ sở)
  • FBP : fetus biophysical profile (sơ lược tình trạng lý sinh của thai)
  • FG : fetal growth (sự phát triển thai)
  • OB/GYN : obstetrics/gyneacology (sản/phụ khoa)
  • FHR : fetal heart rate (nhịp tim thai)
  • FM : fetal movement (sự di chuyển của thai)
  • FBM : fetal breathing movement (sư dịch chuyển hô hấp)
  • FT : fetal tensionPL : placenta level (đánh giá mức độ nhau thai)

Các thuật ngữ cần thiết khác khi siêu âm thai:

  • HBSAg: Xét nghiệm về viêm gan.
  • AFP: Alpha FetoProtein.
  • Alb: Albumin (một protein) trong nước tiểu.
  • HA: Huyết áp.
  • Ngôi mông: Đít em bé ở dưới.
  • Ngôi đầu: Em bé ở vị trí bình thường (đầu ở dưới).
  • MLT: Mổ lấy con.
  • Lọt: Đầu em bé đã lọt vào khung xương chậu.
  • DS: Dự kiến ngày sinh.
  • Fe: Kê toa viên sắt bổ sung.
  • TT:Tim thai.
  • TT(+): Tim thai nghe thấy.
  • TT(-): Tim thai không nghe thấy.
  • BCTC: Chiều cao tử cung.
  • Hb: Mức Haemoglobin trong máu (để kiểm tra xem có thiếu máu không).
  • HAcao: Huyết áp cao.
  • KC: Kỳ kinh cuối.
  • MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa (của một lần đi tiểu).
  • NTBT: Không có gì bất thường phát hiện trong nước tiểu.
  • KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu.
  • Phù: Phù (sưng).
  • Para 0000: Người phụ nữ chưa sinh lần nào (con so).
  • TSG: Tiền sản giật.
  • Ngôi: Em bé ở ví trí xuôi, ngược, xoay trước, sau thế nào.
  • NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng.
  • TK: Tái khám.
  • NV: Nhập viện.
  • SA: Siêu âm.
  • KAĐ: Khám âm đạo.
  • VDRL: Thử nghiệm tìm giang mai.
  • HIV(-): Xét nghiệm AIDS âm tính.
  • Những chữ viết tắt được dùng để mô tả tư thế nằm của em bé trong tử cung. Đây là một số tư thế:
  • CCPT: Xương chẩm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.
  • CCTT: Xương chẩm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.
  • CCPS: Xương chẩm xoay bên phải đưa ra đằng sau.
  • CCTS: Xương chẩm xoay bên trái đưa ra đằng sau.
Bài liên quan  Sức mạnh từ thực đơn cho bà bầu qua thực phẩm

Nhiệt thai là gì?

Tính trọng lượng thai nhi từ siêu âm

Dựa số đo đường kính lưỡng đỉnh (BPD: Trọng lượng (gam) = [BPD (mm) – 60] x 100

Ví dụ: đường kính lưỡng đỉnh 90mm thì thai nhi cân nặng (90 – 60) x 100 = 3kg

Hoặc theo công thức sauTrọng lượng (gam) = 88,69 x BPD (mm) – 5062

Ví dụ: BPD = 90mm, thai nhi cân nặng: 88,69 x 90 – 5062 = 2920g

Dựa theo đường kính ngang bụng (TAD)Trọng lượng (gam) = 7971 x TAD (mm)/100 – 4995

Ví dụ: TAD = 100mm, thai nhi cân nặng: 7971 – 4995 = 2976g

Dựa cả 3 số đo (mm) lưỡng đỉnh (BPD), đường kính ngang bụng (TAD), chiều dài xương đùi (FL), trọng lượng thai nhi (Pgam)

Tính theo công thức: Pg = 13,54 x BPD + 42,32 x TAD + 30,53 x FL – 4213,37

Bảng tiêu chuẩn cân nặng của thai nhi

Siêu âm là phương pháp tiện lợi để tính tuổi thai và cân nặng. Tuy nhiên, trên đời không có gì tuyệt đối. Cả những số đo và công thức trên sẽ ít làm ta thoả mãn, nhất là thai nhi ở tuần thứ 34 trở đi. Ấy là chưa kể những thai nhi phát triển bất thường, chẩn đoán còn khó hơn nhiều.

Hy vọng với hướng dẫn cách đọc chỉ số siêu âm thai đơn giản, chính xác nhất trên đây sẽ phần nào giúp các mẹ có thêm nhiều kiến thức hữu ích giúp đọc được tình trạng thai nhi của mình thông qua kết quả siêu âm, đồng thời theo dõi tình hình thai nhi một cách tốt nhất. Chúc các mẹ bầu luôn khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt.

Singlemum tổng hợp

Bình luận