Tóm tắt biểu đồ tăng trưởng của trẻ từ 0 – 3 tuổi



Medonthan – Biểu đồ tăng trưởng của trẻ cho thấy các em bé phát triển với tốc độ khác nhau, học tập các kỹ năng vào những thời điểm khác nhau. Nhưng tất cả những gì bé học được đều là những “bước đệm” cho những bước phát triển kế tiếp và bé có được những kỹ năng này theo cùng một trình tự.

Biểu đồ dưới đây sẽ cho thấy rõ những “bước đệm” cần thiết cho từng khu vực phát triển khác nhau của trẻ – các kỹ năng về thể chất, sự khéo tay, thị giác, thính giác, ngôn ngữ và hành vi giao tiếp, chơi đùa. Bạn có thể phát hiện thấy bé phát triển sớm hơn hay trễ hơn so với độ tuổi trung bình được ghi trong biểu đồ. Điều đó không quan trọng – điều quan trọng hơn cả là bé phát triển đều đặn theo tốc độ riêng của bé và từ bước đệm này sang bước phát triển tiếp theo.

Cân nặng của trẻ sơ sinh vượt chuẩn có đáng lo?

CÁC BƯỚC ĐỆM CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BÉ

Tuổi Vận động cơ thể Sự khéo tay Nghe nhìn nói Giao tiếp và chơi đùa
Một tháng Nằm ngửa, đầu nghiêng một bên. Để ngồi, đầu sẽ ngả ra phía trước và lung còng lại. Nếu cho đứng trên một bề mặt cứng và kéo chân xuống, kéo thẳng người, bé thường có phản ứng rút chân, co người lại. Hai tay thường nắm chặt lại. Nếu mở banh ra và để ngón tay của bạn chạm vào lòng bàn tay của bé, bé sẽ lập tức nắm chặt tay lại. Giật mình khi có tiếng động lớn, hướng đầu và mắt về nơi có ánh sang, mắt sẽ theo dõi đồ chơi đong đưa từ 15-20 cm và di động từ bên này qua bên kia. Nín khóc khi được bế và nói chuyện. Nhìn chăm chú vào mặt mẹ khi được cho bú và trò chuyện.
Ba tháng Nằm ngửa, đầu hơi thẳng. Chòi đạp mạnh. Khi để ngồi, đầu có thể giữ thẳng được vài giây. Đặt nằm sấp bé có thể nhấc đầu và ngực lên. Để đứng trên mặt phẳng cứng, bé sẽ khụy đầu gối xuống. Nhìn theo cử động của đôi tay, tập vỗ tay. Có thể cầm đồ lúc lắc trong tay vài giây, nhưng không thể vừa cầm vừa nhìn một lúc được. Rất nhạy. Chú ý gương mặt của mọi người. Quay đầu nhìn chung quanh. Đôi mắt đổ dồn về phía đồ chơi treo trên đầu. Mỉm cười khi nghe giọng nói của mẹ. Phát ra âm thanh khi được nói chuyện hoặc thích thú. Quay đầu về phía có tiếng động. Biết cười khi được 5-6 tuần. Nhận biết và phản ứng lại với việc chuẩn bị cho tắm, bú… bằng cách cười, kêu “gù gù” hoặc cử động thích thú. Đáp trả lại một cách vui vẻ khi được bế, cù lét, trò chuyện và hát cho nghe.
Sáu tháng Ngóc đầu lên được khi nằm ngửa. Ngồi được nếu có điểm tựa. Khi được giữ chặt tay, bé có thể đu người lên. Lật sấp, lật ngửa. Nằm sấp có thể nhấc đầu và ngực lên cao. Cho đứng trên mặt phẳng cứng, bé có thể nhảy lên. Chìa cả hai tay ra để lấy vật gì ưa thích. Thường dùng cả hai tay để múc, rất ít khi dùng một tay. Có thể vừa lắc lục lạc vừa nhìn nó cùng một lúc. Cầm được cái gì là đưa vào miệng ngậm ngay. “Hát” hoặc nói một mình những từ có một vần hoặc hai vần, ví dụ như “ka, ma…”. Lập tức quay lại khi nghe tiếng mẹ từ ngoài phòng. Hét lên khi bị quấy phá. Nhận biết và đáp trả lại với những âm sắc tình cảm của mẹ. Cười to, khúc khích hoặc cười rít lên khi chơi đùa. Chưa phân biệt người lạ, nhưng đôi khi tỏ ra lo sợ, đặc biệt khi không thấy mẹ. Khi đánh rớt đồ chơi, bé sẽ quên ngay đồ chơi ấy.
Chín tháng Ngồi một mình trên sàn nhà được 10-15 phút. Có thể lật và trườn trên sàn nhà. Cố gắng tập bò. Vịn để đứng lên nhưng không thể ngồi xuống lại. Giữ cho bé đứng thẳng, bé có thể bước đi bằng hai chân một cách có mục đích. Quan sát đồ vật bằng cách chuyền từ tay này sang tay kia. Đưa một tay ra để nắm vật gì. Chìa tay cầm đồ chơi ra đưa cho người lớn chứ không thể bước tới được. Hay đòi cầm muỗng lúc được đút ăn. La lên để thu hút sự chú ý, lắng nghe rồi lại la lên nữa. Nói bập bẹ, dùng một tràng dài các vần như “ba ba”. Hiểu được tiếng “không” và “bái bai”. Bắt chước được các âm thanh phát ra từ người lớn, ví dụ như tiếng ho… Quan sát người và các hoạt động xung quanh một cách thích thú. Nhìn theo đồ chơi rơi xuống qua mép nôi hay mép bàn. Có thể tìm được phần nào đồ chơi bị giấu đi. Biết chơi trò “ú òa”. Có thể nhận biết được người lạ, đeo theo người quen và giấu mặt đi.
Mười hai tháng Ngồi vững rất lâu. Bò nhanh. Tự đứng dậy. tay vịn vào các vật dụng và bước từng bước một quanh chúng. Đi thẳng hai chân khi được bắt tay. Có thể đứng chựng một lúc. Có thể bước đi chập choạng một mình. Có thể nhặt đồ bằng ngón tay cái và trỏ. Dùng tay chỉ vào đồ vật mình thích hoặc chú ý. Cầm muỗng nhưng không thể tự múc ăn được. Uống nước bằng ly nhưng phải có người giúp đỡ Nhận biết và lặp lại tên mình. Nói bập bẹ lớn và liên tục. Biểu thị bằng hành động khi hiểu được một từ quen thuộc, cũng như các mệnh lệnh có lien quan đến cử chỉ như “vỗ tay”. Biểu lộ tình cảm với người thân. Ném đồ chơi đi và chăm chú quan sát chúng rơi xuống. Vẫy tay chào và bắt chước vỗ tay. Biết đặt vào và lấy ra khỏi hộp các hình khối bằng gỗ.
Mười lăm tháng Bước đi chưa vững lắm, hai chân hơi dạng ra. Để ngồi xuống phải ngả người ra phía sau hoặc đổ ra phía trước chống hai tay mới ngồi được. Bò lên cầu thang. Có thể cúi người xuống sàn nhà nhặt đồ vật lên. Xây được tháp bằng hai hình khối khi được hướng dẫn. Cầm bút sáp và bắt chước vẽ nguệch ngoạc. Đưa muỗng lên miệng để liếm, nhưng không thể cầm chắc. Cầm lấy cái tách khi được cho rồi lập tức trả lại ngay. Nói được 2-6 từ dễ nhận biết và hiểu được nhiều từ hơn. Hiểu được và làm theo một số mệnh lệnh đơn giản như “đóng cửa, đem giày của con lại cho mẹ…, “Chăm chú nhìn các hình ảnh trong sách báo và hay đập mạnh tay lên trang sách. Rất dễ giận và thất vọng. Rất độc lập khi có mẹ bên cạnh. Có thể đẩy xe đồ chơi lớn trên mặt nền phẳng.
Mười tám tháng Đi vững. Chạy vững nhưng không thể vượt qua chướng ngại vật. Cầm theo đồ chơi lớn khi đi. Đi cầu thang phải có người nắm tay. Lết từng bậc một xuống cầu thang. Có thể ngồi trên các bậc cầu thang và nhảy xuống mấy bậc liền. Có thể nhặt những đồ vật nhỏ bằng ngón tay hơi cong. Thích sử dụng bằng một tay rõ ràng hơn. Dùng bút sáp vẽ nguệch ngoạc bằng bên tay thích sử dụng. Xây tháp bằng 3 hình khối sau khi được hướng dẫn trước. Nói lắp bắp một mình. Sử dụng được 6-20 từ và có thể hiểu được nhiều hơn. Hát và hòa chung vào các bài hát thiếu nhi. Thích xem các hình ảnh trong sách báo và thường nhận biết đồng thời chỉ vào các tranh ảnh có màu sắc. Lật hai trang cùng một lúc. Tự cởi giày, vớ và nón. Không còn cho đồ chơi vào miệng ngậm nữa. Chơi một mình một cách vui vẻ nhưng thích chơi gần người lớn. Đeo theo người quen, đặc biệt là mẹ.
Hai tuổi Chạy một cách an toàn. Biết đi thụt lùi được. Kéo theo xe đồ chơi. Leo lên leo xuống các vật dụng trong nhà. Giữ tay vịn để đi lên đi xuống cầu thang, bước hai bước mỗi bậc thang. Ném được trái banh nhỏ. Ngồ ilên xe đồ chơi và dùng chân đẩy xe về phía trước. Xây tháp bằng 6 hay nhiều hình khối. Vẽ vòng tròn và các dấu chấm tùy thích. Có thể bắt chước vẽ các đường thẳng đứng. Nhận biết được người quen qua hình nếu được cho xem qua một lần. Thích sử dụng tay rõ rệt hơn. Lật từng trang sách. Sử dụng được 50 từ và những từ dễ nhận biết khác. Ghép hai hay nhiều từ thành một câu đơn giản. Thích được gọi bằng tên hơn. Thường xuyên hỏi tên các đồ vật. Hòa theo những bài hát, bài thơ dành cho thiếu nhi. Lẽo đẽo theo mẹ khắp nhà và bắt chước mọi hành động của mẹ. Chơi những trò chơi đơn giản giúp tự tin. Chơi gần những đứa trẻ khác nhưng không chơi chung. Nổi cáu khi không vừa ý, nhưng cũng rất mau quên.
Hai tuổi rưỡi Đi lên cầu thang không cần vịn tay cầm nhưng khi xuống phải vịn. Có thể leo trèo lên khung sắt dễ dàng. Nhảy xa bằng hai chân một lúc. Có thể đá một trái banh lớn. Ngồi xe ba bánh và bẻ lái nhưng không đạp được bàn đạp. Có thể xây tháp bằng 7 hay nhiều hình khối và xếp các hình khối thành một hang dài như một chiếc “xe lửa”. Có thể vẽ được đường thẳng nằm ngang và hình tròn nếu được hướng dẫn. Biết khéo léo dùng muỗng múc ăn và có thể dùng nĩa nữa. Sử dụng được 200 từ cộng thêm một số từ khác nữa. Biết được cả họ và tên. Luôn bắt đầu câu hỏi bằng từ “cái gì” hoặc “ở đâu”. Có thể đọc một số bài thơ thiếu nhi. Nhận biết chính mình trong hình một khi đã được xem qua. Bực tức và cáu kính dữ tợn hơn khi không vừa ý đồng thời cũng khó quên hơn. Thích những trò chơi giúp tự tin hơn. Thích xem những đứa trẻ khác chơi đùa và có thể tham gia chơi cùng vài phút. Vẫn còn rất ít khái niệm về chơi chung đồ chơi với ai.
Ba tuổi Đi lên cầu thang mỗi bước một bậc, nhưng khi đi xuống thì hai bước một bậc. Leo trèo nhanh nhẹn. Lái được xe ba bánh. Có thể đi trên đầu ngón chân. Có thể đứng bằng một chân khoảng một phút. Ngồi xếp bằng hai chân. Ăn được bằng muỗng và nĩa. Có thể tự rửa tay. Có thể kéo quần lên, kéo quần xuống. Có thể xây tháp bằng 9 hình khối hoặc nhiều hơn nữa. Có thể vẽ người với cái đầu và các nét mặt. Tô tranh bằng cọ lớn. Sử dụng được kéo. Có thể đọc được hết cả họ tên, giới tính và thỉnh thoảng cả tuổi nữa. Có thể kể những câu chuyện ngắn và nói về những chuyện đã xảy ra. Nôn nóng được nghe kể chuyện và thường đòi nghe đi nghe lại những câu chuyện yêu thích. Có thể phân biệt được 2-3 màu cơ bản. Bớt nổi cáu. Dễ thương hơn. Thích giúp đỡ người lớn làm việc. Thích chơi xếp gạch dưới sàn nhà, chơi xe… Chơi chung với những đứa trẻ khác. Hiểu được khi nào tới lượt mình (sự luân phiên). Biết yêu thương các em nhỏ.

Medonthan tổng hợp

Bình luận

Bài liên quan  Dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh từ 0 - 6 tháng tuổi

2 thoughts on “Tóm tắt biểu đồ tăng trưởng của trẻ từ 0 – 3 tuổi

Comments are closed.